Hướng dẫn Aegisub
Would you like to react to this message? Create an account in a few clicks or log in to continue.

Go down
avatar
Admin
Posts : 13
Join date : 2020-08-15
View user profilehttps://aegisub.forumvi.com

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG

on Sat Aug 15, 2020 2:10 pm
CÁCH SỬ DỤNG TAG TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG


Phần mở đầu

Đây sẽ là hướng dẫn sườn cho các bạn khởi đầu viết karaoke đầu tiên.


Một template code của karaoke đơn giản nên có ba dòng xác định thời gian như sau, tùy độ phức tạp có thể thêm bớt những cái khác. Tuy chia ra như thế nhưng thời gian của cả 3 line là khớp đầu-cuối với nhau lên tính tổng thể vẫn liên tục.




template syl noblank: !retime("start2syl", 0, 0)!
template syl noblank: !retime("syl", 0, 0)!
template syl noblank: !retime("syl2end", 0, 0)!


Giải thích:

+ Chúng ta sử dụng template syl để tạo cho mỗi âm của cả dòng karaoke một line riêng. Các sắp line như thế sẽ không làm các âm trong dòng kara ấy ảnh hưởng lẫn nhau, dễ tạo các hiệu ứng hơn.

noblank mục đích để loại bỏ những dấu cách, những phần tag \k không có chữ để sub nhẹ hơn

+ Phần !retime! chính là phần xác định lại thời gian (re timming) cho line so với thời gian gốc. Cấu trúc của nó là !retime("vị trí", độ lệch bắt đầu, độ lệch kết thúc)!

!retime("start2syl", 0, 0)! là khoảng thời tính từ đầu line đến đầu của âm (syl), đó là khoảng thời gian chưa hát tới. Mực lệch ở đây là 0 , nghĩa là không thay đổi gì với kara gốc.

!retime("syl", 0, 0)! là khoảng thời gian của âm đó, tiếng hát sẽ có ở đây. Hiệu ứng nằm ở phần này là chủ yếu.

!retime("syl2end", 0, 0)! là khoảng thời gian tính từ cuối âm đó đến hết line, đó là khoảng thời gian đã hát qua.

Các hiệu ứng kiểu dáng và màu sắc


Giờ tôi sẽ định hướng cho các bạn về dạng này, đầy là dạng hiệu ứng dễ để bắt đầu.

- Đổi màu chữ, viền,...

Đây là hiệu ứng, khi hát tới nơi chữ sẽ có viền lớn hơn và hát xong chữ sẽ trở lại lúc đầu (có thể thấy ở OP Kimi ni Todoke [Eclipse] khá hợp với video dù hiệu ứng đơn giản)
template syl noblank: !retime("start2syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord1}
template syl noblank: !retime("syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord2}
template syl noblank: !retime("syl2end", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord1}

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG V7OsjMkjkU7gtJ8e9OzKvcowPUM_pyglNQ_qQKvhS4oZ52Zv641Q8w8LOaFNLAFIbWuxRGlWOcErvIzorAAKUXUoLNX8iWgNs1BGjViyoDkuJHTCvZ4WCXb3LzVvYagVpHlfMOE


Giải thích:

- Phần start2syl  syl2end là giống nhau, ở đây sử dụng \an5 để các chữ đựng neo ở chính giữa điểm \pos(), các hiệu ứng sẽ được đều về mọi phía. Ví trí đặt chữ ở đây là trung tâm của chữ khi ở line gốc, ta gọi tọa độ ấy ra bằng hai time số $scenter  $smiddle\an5 và ($scenter, $smiddle) thường đi cũng với nhau.

- Phần từ bắt đầu đến lúc hát đến nơi (start2syl) thì viền của chữ sẽ ở mức 1 nhờ tag \bord1.

- Trong khi hát (syl) thì chữ sẽ có mức viền \bord2 và giữ nguyên đến hết âm. Ở đây không sử dụng tag biển đổi \t() nên viền của chữ sẽ tăng lên ngay lập tức

- Sau khi qua âm đó đến hết line (syl2end) chữ sẽ lập tức trở về mức viền \bord1. Thời gian của line mới giữ nguyên với line kara gốc

Để đổi thêm màu của chữ, kích thước chữ,... ta có thể cho thêm những tag đó vào.
layer 0 template syl noblank: !retime("start2syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord1\c!line.styleref.color1!}
layer 1 template syl noblank: !retime("syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord2\c!line.styleref.color2!\3c&HFFFFFF&\fscx120}
layer 0 template syl noblank: !retime("syl2end", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord1\c!line.styleref.color1!\3c&HFFFFFF}



CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Xl3pudVTCVBjerrODfLQ3ettJBB8kOWH3YBK-Zp22NZenEsK2GxtnusYtNK8IolufvMpuYIO3Awn-zQ38kboBE1Sd1snB0z_nW5vSwIoyOs9IeOeC0PLuU2lEMX2e5GydMix0JU


Giải thích:

Đây là phát triển thêm của hiệu ứng trước, các phần cũ không nói thêm

- Ở phần start2syl, thay vì đưa thẳng mã màu vào (cũng chẳng nhớ màu nào) cho tag \c, ta dùng tham số này !line.styleref.color1! để auto4 tự đưa mã màu đã đặt sẵn trong style (ở đây là &H00F4A6FC&) kết quả sẽ được \c&H00F4A6FC&. Ở trong style có 4 ô màu tương tự ở đây sẽ có !line.styleref.color1! đến !line.styleref.color4!.

- Đến phần syl, vẫn với cách tra màu như trên nhưng ta sẽ lấy màu ở ô số 2 trong style nhờ !line.styleref.color2!, như thế sub sẽ đổi màu (kết quả là \c&H00F4A6FC&). Ở đầy màu viền \3c, ta không muốn tra ở trong style nữa mà đặt hẳn là màu trắng \3c&HFFFFFF&

Ở đây có sử dụng thêm cả tag \fscx, mục đích là để chữ sẽ kéo dài ra theo chiều ngang là 120%, trông chữ sẽ to hơn. Ta có thể sử dụng thêm một số tag khác như \fs hay \fscy để thu hay phóng kích thước của chữ. Tùy theo \an mà chữ sẽ được co kéo theo chiều nào, \an8 chữ sẽ kéo xuống dưới, \an6 là sang trái, \an2 là lên trên, \an4 là sang phải, có thêm cả với 7, 9, 3, 1)

- Ở phần về cuối line syl2end, chữ sẽ được trả về mức viền như ban đầu bằng \bord1 và độ co kéo là \fscx100 như mặc định có trong style. Thêm đó vẫn giữ nguyên màu viền ở đoạn syl là 3c&HFFFFFF& và đổi lại màu thành c!line.styleref.color1!.

Lý do tại sao ở đây lại set cho line syl có layer lớn hơn hai line còn lại vì muốn để cho line này nằm trên, khi tăng độ lớn chữ sẽ không bị chữ nằm cạnh che mất.

Đổi style của chữ một cách từ từ bằng \t()

Các hiệu ứng bên trên đều xuất hiện đột ngột chứ không có chuyển đổi dần dần, giờ tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng \t() để hiệu ứng được uyển chuyển.

Trước tiên nói về tác dụng và khả năng của \t():

Tag \t() dùng để biến đổi dần dần từ giá trị này đến giá trị kia của một số tag khác. Chẳng hạn như tăng dần fontsize từ 18 thành 26 làm cho chữ to lên hay tăng/giảm góc lệch làm cho chữ xoay tròn. Vì \t() là tag biến đổi dần dần nên nó chỉ có tác dụng với những tag có nhiều mức độ giá trị khác nhau, như để chuyển font size từ 18 thành 26 nó sẽ đổi font dần dần trung gian giữa hai mức đó.

Chính vì thế nó không có tác dụng với các tag chỉ có hai giá trị cố định là \b, \i, \u, \s, \fn, \an hay các vector đồ họa. Với tag tọa độ \pos() hiện nay chỉ có thể dùng \move() để làm chữ di chuyển. 

template syl noblank: !retime("start2syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord1\c!line.styleref.color1!}

template syl noblank: !retime("syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\t(0, !0.5*$dur!, \bord2\c!line.styleref.color2!\3c&HFFFFFF&\fscy125)}

template syl noblank: !retime("syl2end", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord2\3c&HFFFFFF&\fscy125\t(0, 500, \bord1\fscy100\c&HFFFFFF&\3c!line.styleref.color2!)}

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Ct-cxVMcEC76qjgSilOANmWl7T58RXWtecMwQYKEgxhdJ1IBg0dA8zk7mcQHynfcB_k_SZ3qO6DzFOHbXmxTKdZtuESsL1qDTOu0dLfKuyhwlZvMbrWOrW6t2ZPAspuXzbj9fiA


Giải thích

- Ở đây các bạn sẽ thấy ở phần !retime("syl", 0, 0)! chữ không đổi sang màu !line.styleref.color2! và to lên ngay lập tức mà từ từ, ở đây khác với bên trên là cho chữ giãn ra 125% theo chiều dọc nhờ \fscy

Nhờ \t() mà trong khoảng thời gian từ 0 tới 50% của tiếng hát (0.5*$dur), $dur chính là thời gian nằm trong \k, hiệu ững chữ đã thay đổi dần dần.

- Trong phần syl2end, phần phía trước \t() vẫn giữ nguyên so với của syl, sau đó mới đổi sang màu chữ và viền là \c&HFFFFFF&\3c!line.styleref.color2!, thêm nữa giảm độ giãn chiều dọc \fscy từ 125% xuống 100% và độ dày của viền về \bord1 trong thời lượng 500 (mili giây - nửa giây)
Hiệu ứng chữ xoay
template syl noblank: !retime("start2syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\bord1\c!line.styleref.color1!}

template syl noblank: !retime("syl", 0, 0)!{\an8\pos($scenter, $stop)\c!line.styleref.color2!\3c&HFFFFFF&\t(0, $dur, \bord2\frx270)}

template syl noblank: !retime("syl2end", 0, 0)!{\an8\pos($scenter, $stop)\bord2\3c&HFFFFFF&\frx270\t(0, 500, \bord1\frx360)}


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG F79K34HZ6QclkAonVjdbikF5No4a325G3mrUnSBhnUDhQBp-oFKnMgtpL_9XBiYNfUv6p62m9w1pPb4vsrW_EllnKeH0NBKl9H063DvnUSZLtOAYKep2UL5pXAL0Zj8IfLBGJAo


Giải thích

- Với dòng start2syl không hề có gì thay đổi cả, vẫn viền mức 1 và màu chữ ô số 1.

- Với dòng syl tôi đã thay đổi một chút về tọa độ, chuyển phần neo chữ sang \an8 do đó cũng chuyển vị trí của syl text sang \pos($scenter, $stop) - chính giữa phía trên để cho chữ không lệch với dòng start2syl
Màu sắc sẽ không dùng tag \t để đổi nữa mà cho đổi màu ngay lập tức, thay vào đó tôi sẽ cho chữ xoay 270 độ nhờ tag góc \frx (như lộn xà đơn) với tâm chính là vị trí \pos() (nhờ có neo là \an8). Ở đầy thời gian sẽ là cả toàn bộ thời lượng $dur của syl. Dĩ nhiên 270 độ thì mới được có 3/4 vòng.

- Với phần cuối syl2end giữ nguyên màu viền, màu chữ \c theo mặc định sẽ !line.styleref.color1! luôn nên không cần gõ và đây. Vì ở phần syl chữ mới quay được 270 độ, chưa đủ một vòng nên tôi muốn nó quay tiếp trông liền mạch cần đặt \frx270 trước \t() đã. Tiếp đó ta sẽ nhập giá trị cuối cùng muốn chữ xoay tớitrong thời gian 500 ấy - \frx360 nghĩa là đủ một vòng.

Có thể thêm dấu trừ thành và \frx-360 để đổi chiều xoay. Các bạn có thể dùng với \frz để đuổi phương xoay của ch\frx-270 ữ thành lăn vòng, hay cả \fry
Tính toán thời gian và tọa độ

Giờ chúng ta sẽ nghiên cứu thêm về phần khai báo thời gian retime cho mỗi line template và cách tính tọa độ cơ bản sau này dùng vào các hiệu ứng di chuyển
Trước tiên nói về syl, line

Có thể coi syl chính là tag \k, hay chi tiết hơn là khoảng nội dung giữa tag \k này đến tag \k tiếp theo. Thời gian của syl là thời gian đã có ở tag \k, như \k45 thời gian của syl là 450ms (450 phần nghìn giây). Sự khác biệt ở phần nghìn là nhỏ nên trong tag chỉ có hai số (phần trăm giây).

Thứ tự của syl - syl index chính là số thứ tự của tag \k ấy trong cả line đếm từ trái qua phải (dĩ nhiên), ta tính số tag \k chứ không tính số chữ. Và tổng số tag \k gọi là syl number.

Viết tắt của số thứ tự syl có hai cách là: syl.i hoặc $si Tương tự với tổng số syl của một line là syl.n hoặc $syln. Chữ syl được viết gọn lại thành $s. Khi được viết đầy đủ nó là tên gọi còn khi có dạng $ nó trở thành tham số, cả hai đều có thể dùng để tra các thông tin về karaoke gốc. 

Tương tự với syl là line với cách viết line.  $l


Last edited by Admin on Sat Aug 15, 2020 2:57 pm; edited 4 times in total
avatar
Admin
Posts : 13
Join date : 2020-08-15
View user profilehttps://aegisub.forumvi.com

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty Re: CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG

on Sat Aug 15, 2020 2:11 pm
Một số giá trị của karaoke được dùng thường xuyên

Bài viết gốc về variables ở đây

Aegisub/docs/Karaoke_Templater_Reference__Inline_variables.html

- Thời lượng của syl: $dur hoặc $sdur syl.duration (mặc định nếu không để template line thì hai cái đó là một) và $skdur

- Thời gian bắt đầu và kết thúc của syl so với cả line: $sstart$send - syl.start_time, syl.end_time

- Thời gian giữa của syl: $smid (tương đương với vị trí 50% của $sdur)

- Số thứ tự của syl và tổng số syl trong line: $si, $syln - syl.i, syl.n

Code:

{\k22}A{\k25}o{\k43}i {\k33}so{\k24}ra {\k69}ni{\k65} {\k53}hi{\k54}ko{\k38}u...

Ở đây có tất cả là 10 tag \k tương đương 10 syl, nhưng chỉ có 9 từ để hát vì có hai syl liền nhau

Giờ ta sẽ nói về các tham số tọa độ của syl và line:

- Vị trí chính giữa tính theo trục ngang (trục x): $scenter
- Rìa bên trái của syl: $sleft - syl.left
- Rìa bên phải của syl: $sright - syl.right
- Vị trí giữa tính theo trục dọc (trục y): $smiddle
- Rìa phía trên của syl: $stop - syl.top
- Rìa phía dưới của syl: $sbottom - syl.bottom
- $sx và $sy là giá trị mặc định tính theo style, ít dùng
- Chiều rộng của syl, tính từ bên trái đến bên phải: $swidth - syl.width
- Chiều dài của syl, từ trên xuống dưới: $sheight - syl.height
Vì muốn chữ được nằm đúng vị trí của dòng karaoke gốc nên ta cần sử dụng \an và \pos();\move() cho tương thích. Chủ yếu vẫn là \an5\pos($scenter,$smiddle)
Với line ta chỉ cần thay $s bằng $l hay syl. bằng line.

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG _sKMn0ZDyCxfEoPXsC1902-Tvm6IRZTwQfMM5lkEWlqqDkQnNFxrXRjhXbHpSttQqAC3IDUTBiBmH5wvZxO6ww9hRfLZg_LKN2C25F-lHPVShIwtaMGM23NFP1Yc6ZdMDObR4ZU


Tính tọa độ và thời gian là phần quan trọng trong việc tạo hiệu ứng về di chuyển, vẽ, cắt. Nó cũng giúp bù bớt đi một số hạn chế của auto4 và lua, nhất là việc không thể chia chữ thành các điểm nhỏ như python, ta có thể dùng \clip để thay thế.

Chỉnh lại thời gian karaoke bằng retime

Đây là code cho một hiệu ứng hiện chữ rất phổ biến, có thể thấy ở OP Mahoraba [Vi-Anime]

Code:

template syl noblank: !retime("start2syl", -350+($si-1)*30, 0)!{\an5\move($scenter, !$smiddle-15!,$scenter, $smiddle, 0, 300)\fad(200,0)\bord1\c!line.styleref.color1!}

template syl noblank: !retime("syl", 0, 0)!{\an8\pos($scenter, $stop)\c!line.styleref.color2!\3c&HFFFFFF&\t(0, $dur, \bord2\frx270)}
template syl noblank: !retime("syl2end", 0, 350-($syln-$si)*30)!{\an8\pos($scenter, $stop)\bord2\3c&HFFFFFF&\frx270\t(0, 500, \bord1\frx360)\fad(0,150)}


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG TLTjwrz8nvKPn7zY1GKowKhspLPm-6Ynb2ZpcVLHvNPtI2T5cgnU3EpQALeyQh7urLJgjCSR5B556M1VEpNOMk_mooX_cmSajle9WHC-X27txgCEgD1ZCIJnVoUh9QbRfUL_Hxc


Giải thích:

Ở đây chữ sẽ rơi xuống và hiện lên từ trái qua phải nhờ \move($scenter, !$smiddle-15! ,$scenter, $smiddle, 0, 300) và \fad(200, 0).
Phần chữ rơi đơn giản là ta cho điểm xuất phát nằm cao hơn 15 ($scenter, !$smiddle-15!) với điểm gốc ($scenter, $smiddle) là được, phép tính được đặt trong hai dấu chấm than.

Điểm chính ở đây là làm sao để thời gian chữ xuất hiện tăng dần như vậy. Ta biết là số thứ tự của syl $si cũng là một số tăng dần từ đầu đến cuối line, vậy ta sẽ dùng luôn nó để tạo thời gian tăng dần.

Code:

!retime("start2syl", -350+($si-1)*30, 0)!

Đầu tiên nói về phần ($si-1)*30: đây chính là khoảng thời gian đầu của syl so với đầu của line karaoke gốc. Nó cộng thêm 30 (mili giây) cho mỗi syl tiếp theo để tăng dần thời gian, do đó làm syl sau xuất hiện muộn hơn syl ở trước

1*30 = 30 => !retime("start2syl", 30, 0)!
2*30 = 60 => !retime("start2syl", 60, 0)!
3*30 = 90 => !retime("start2syl", 90, 0)!

Vậy tại sao lại trừ 1, vì dĩ nhiên thời gian của syl đầu tiên $si = 1 phải là 0 nên ta trừ 1 để khi nhân 30, start_time của nó là 0.

Còn với phần -350, đây thực ra là khoảng thời gian bù cho việc chữ của syl xuất hiện quá muộn so với lúc bắt đầu của line gốc. Các khoảng lệch retime bên trên đều mang giá trị dương, ta sẽ trừ đi 350 để nó sớm hơn.

!retime("start2syl", -350+90, 0)! = !retime("start2syl", -240, 0)!
sớm 240 (mili giây) so với thời gian gốc.

Code:

!retime("syl2end", 0, 350-($syln-$si)*30)!

Đây lại là phần tính thời gian kết thúc giảm dần được dùng cho cuối line làm chữ biến mất. Ta lấy tổng số syl trừ đi số thứ của syl, kết quả sẽ giảm dần cho đến 0.
Một cách biến hóa khác là đổi dấu cộng thành dầu trừ cho thời gian bù thêm, ta sẽ đổi được chiều của hiệu ứng, thay vì từ trái qua phải lại thành từ phải qua trái. -350+($si-1)*30 thành -350-($si-1)*30 Với cách chỉnh lại thời gian thế này ta có thể làm được rất nhiều hiệu ứng hiện chữ khi kết hợp với di chuyển và xoay

Trong phần !retime! có thể thay bằng các giá trị khác sẽ được nói sau

Căn chỉnh thời gian cho hiệu ứng

Giờ ta sẽ nói về việc sử dụng tag \t cũng một số khác với thời gian của syl. Cái này các bạn có thể tùy ý ra nhiều

Code:

template syl noblank: !retime("syl", 0, 0)!{\an5\pos($scenter, $smiddle)\t(0, !0.3*$dur!, \bord2\c!line.styleref.color2!\3c&HFFFFFF&\fscy125\fscy125)\t(!0.5*$dur!, $dur, \fscx100\fscy100)}
template syl noblank: !retime("syl2end", 0, 250)!{\an5\move($scenter, $smiddle, !$scenter-20!, !$smiddle+20!, !line.duration-350!, !line.duration!)\bord2\3c&HFFFFFF&\t(0, 500, \bord1\c&HFFFFFF&\3c!line.styleref.color2!)\fad(0, !$dur/2!)}


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 0H0TwuES917igaF5YrWcX6G40RiPYIfd3aVW5_ERRCjDl0tpbo8VZeViTKuBfaJScZRwIXD9gSB9fje4g7E2l6UOb_8rJy-WJNuVzrNl7uPcBe7rDW-DMYd8GsOq3HtcKIFrpNI
CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG -rlqUF2vF-EbgddWOGnJCCwQByPLPxDaeDe6Asy0Wq9ugjhiqHgO8vlCW-wHK36g8AYwhlJf2tsk7iGa6eqlaYDLCjLIoJa4WnIL4tbiIg-C-bAy4YijWh6Ff3OLCKGCveeDldA

Giải thích:

!retime("syl", 0, 0)! Với hai tag \t() \t(0, !0.3*$dur!)  \t(!0.5*$dur!, $dur) ta sẽ chia thời gian hiệu ứng phóng chữ \fscx\fscy thành ba phần. Phần đầu từ 0 đến 30% thời lượng của syl thì to lên, sau đó giữ nguyên đến 50% thời lượng dur mới thu về 100%, và đạt 100% ở cuối dur (syl end).

!retime("syl2end", 0, 250)! Phần này thời lượng được kéo dài thêm so với line gốc 250 (mili giây) để có thời gian cho chữ rơi xuống, như là đồng loạt với nhau. \move($scenter, $smiddle, !$scenter-20!, !$smiddle+20!,!line.duration-350!, !line.duration!) Với phần di chuyển này, chữ sẽ từ vị trí gốc lùi 20 theo trục x (!$scenter-20!) và xuống 20 theo trục y (!$smiddle+20!). 

Cái chú ý ở đây là nó không chạy ngay sau khi hết syl mà là lúc còn 350 (mili giây) mới chạy để dành chỗ cho line tiếp theo hiện ra. Nó tính ngược với \t() ở trên, đây chính là phần tính thời gian ngược ấy !line.duration-350!, !line.duration! - !line.duration! tổng thời gian của line hiện tại ("syl2end", 0, 250), ở đây là từ cuối syl đến cộng thêm 250 so với lúc kết thúc line gốc.

\fad(0, !$dur/2!) Đây là phần làm chữ mờ dần trong thời gian khác với mỗi syl, ta lấy chính thời lượng của syl để làm thời gian mờ. Có thể thấy nó ở OP Seitokai no Ichizon [Elipse]


Last edited by Admin on Sat Aug 15, 2020 3:02 pm; edited 3 times in total
avatar
Admin
Posts : 13
Join date : 2020-08-15
View user profilehttps://aegisub.forumvi.com

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty Re: CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG

on Sat Aug 15, 2020 2:11 pm
Các dạng hàm tính toán


Copy từ bài hướng dẫn dùng lua lập trình game

Có nhiều hàm tính toán, vậy nhưng được dùng nhiều nhất vẫn là math.random, math.randomseedmath.floor, math.max/min

math.abs
Trả về giá trị tuyệt đối hoặc giá trị không âm của giá trị nhận vào

> = math.abs(-100)
100
> = math.abs(25.67)
25.67
> = math.abs(0)
0

math.acos, math.asin
Trả về nghịch đảo cos và sin của giá trị đưa vào

> = math.acos(1)
0
> = math.acos(0)
1.5707963267949
> = math.asin(0)
0
> = math.asin(1)
1.5707963267949

math.atan, math.atan2
Trả về nghịch đảo tang. Chúng ta có thể được bằng cách cung cấp y/x sử dụng math.atan hoặc có thể truyền y và x vào math.atan2

> c, s = math.cos(0.Cool, math.sin(0.Cool
> = math.atan(s/c)
0.8
> = math.atan2(s, c)
0.8

math.atan2 được ưa chuộng hơn, đặc biệt khi chuyển tọa độ vuông góc sang tọa độ có cực. math.atan2 sử dụng dấu của cả hai tham số để đặt kết quả vào đúng góc phần tư và cũng tạo ra các giá trị đúng khi 1 trong 2 tham số là 0 hoặc rât gần 0

> = math.atan2(1, 0), math.atan2(-1, 0), math.atan2(0, 1), math.atan2(0, -1)
1.5707963267949 -1.5707963267949 0 3.1415926535898

math.ceil, math.floor (hay dùng)
Trả về số nguyên lớn hơn hoặc nhỏ hơn gần nhất giá trị đưa vào

> = math.floor(0.5)
0
> = math.ceil(0.5)
1

math.cos, math.sin, math.tan
Trả về giá trị cos, sin và tang của giá trị đưa vào dưới dạng radian

> = math.cos(math.pi / 4)
0.70710678118655
> = math.sin(0.123)
0.12269009002432
> = math.tan(5/4)
3.0095696738628
> = math.tan(.77)
0.96966832796149

math.cosh, math.sinh, math.tanh
Trả về giá trị cos, sin và tang hyperbolic từ giá trị đưa vào

> = math.sinh(1)
1.1752011936438

math.deg, math.rad
Chuyển từ radian sang độ và ngược lại

> = math.deg(math.pi)
180
> = math.deg(math.pi / 2)
90
> = math.rad(180)
3.1415926535898
> = math.rad(1)
0.017453292519943

math.exp, math.log
math.exp() trả về giá trị của e mũ giá trị nhập
math.log() trả về giá trị logarithm cơ số e của giá trị nhập vào

> = math.exp(0)
1
> = math.exp(1)
2.718281828459
> = math.exp(27)
532048240601.8
> = math.log(532048240601)
26.999999999998
> = math.log(3)
1.0986122886681

math.log10
Trả về logarithm bậc 10 của 1 số. Số nhập vào phải dương

> = math.log10(100)
2
> = math.log10(256)
2.4082399653118
> = math.log10(-1)
-1.#IND

math.pow, x^y
math.pow() trả về giá trị của x mũ y, tương tự với toán tử ^. math.pow(x,y) == x^y
> = math.pow(100,0)
1
> = math.pow(7,2)
49
> = math.pow(2,Cool
256
> = math.pow(3,2.7)
19.419023519771
> = 5 ^ 2
25
> = 2^8
256

math.min, math.max (hay dùng)
Trả về giá trị nhỏ nhất hay lớn nhất từ các tham số truyền vào. 

> = math.min(1,2)
1
> = math.min(1.2, 7, 3)
1.2
> = math.min(1.2, -7, 3)
-7
> = math.max(1.2, -7, 3)
3
> = math.max(1.2, 7, 3)
7

math.modf
Trả về phần nguyên và phần thập phân của số nhập vào.

> = math.modf(5)
5 0
> = math.modf(5.3)
5 0.3
> = math.modf(-5.3)
-5 -0.3

math.sqrt
Trả về giá trị căn bậc 2 của số nhập vào. Chỉ cho phép số không âm

> = math.sqrt(100)
10
> = math.sqrt(1234)
35.128336140501
> = math.sqrt(-7)
-1.#IND

math.random, math.randomseed (đây là cái sử dụng nhiều nhất)
math.random() tạo ra những số ngẫu nhiên. Những tham số truyền vào sẽ thay đổi giá trị xuất: 
math.random() không có tham số sẽ tạo ra 1 số thực nằm trong khoảng 0 và 1. 
math.random(upper) tạo ra các số nguyên lớn hơn 1. 
math.random(lower, upper) tạo ra các số nguyên nằm trong khoảng giữa lower và upper

> = math.random()
0.0012512588885159
> = math.random()
0.56358531449324
> = math.random(100)
20
> = math.random(100)
81
> = math.random(70,80)
76
> = math.random(70,80)
75

upper và lower phải là số nguyên

Hàm math.randomseed() đặt một seed cho việc tạo số ngẫu nhiên. Các seed bằng nhau sẽ cho các chuỗi số bằng nhau. - Chọn số đẹp
> math.randomseed(1234)
> = math.random(), math.random(), math.random()
0.12414929654836 0.0065004425183874 0.3894466994232
> math.randomseed(1234)
> = math.random(), math.random(), math.random()
0.12414929654836 0.0065004425183874 0.3894466994232

Một seed tốt là os.time(), nhưng phải chờ 1 giây trước khi gọi hàm để thu được 1 trình từ khác! Để lấy được số ngẫu nhiên đẹp dùng
math.randomseed(os.time())

math.frexp, math.ldexp
Đây là những hàm chuẩn hóa. Hàm math.frexp() được sử dụng để tách giá trị số thành 1 phần nguyên chuẩn và 1 số mũ. 2 giá trị được trả về: giá trị đầu nằm trong khoảng ½ đến 1 và giá trị thứ 2 là một số mũ. Hàm math.ldexp() lấy 1 giá trị chuẩn và trả về biểu hiện chấm động. đây là giá trị được nhân cho 2 mũ số mũ

> = math.frexp(2)
0.5 2
> = math.frexp(3)
0.75 2
> = math.frexp(128)
0.5 8
> = math.frexp(3.1415927)
0.785398175 2
> = math.ldexp(0.785,2)
3.14
> = math.ldexp(0.5,Cool
128

math.huge
math.huge là 1 hằng số, biểu diễn +vô cực.

> = math.huge
Inf
> = math.huge / 2
inf> = -math.huge
-inf
> = math.huge/math.huge – indeterminate
Nan
> = math.huge * 0 – indeterminate
Nan
> = 1/0
Inf
> = (math.huge == math.huge)
True
> = (1/0 == math.huge)
True
Chú ý rằng một số toán tử trên math.huge trả về giá trị đặc biệt không phải là 1 số được biểu diễn là nan. Nan là 1 kiểu số, khác các kiểu số khác
> = type(math.huge * 0)
Number

math.pi
Đây là hằng số PI

> = math.pi
3.1415926535898


Last edited by Admin on Sat Aug 15, 2020 3:10 pm; edited 1 time in total
avatar
Admin
Posts : 13
Join date : 2020-08-15
View user profilehttps://aegisub.forumvi.com

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty Re: CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG

on Sat Aug 15, 2020 2:13 pm
Hardsub cho những phần dùng tag mới (typeset + karaoke), nếu softsub máy nào không có bản mod sẽ không xem được các tag này.

(Đây là phiên bản không chính thức, nhóm phát triển hiện chưa chấp nhận tuy nhiên nó bổ sung rất nhiều tag mới mà bản hiện có không đáp ứng được)

Mọi thông tin về cập nhập, sửa chữa hay hướng dẫn và download tại trang chủ của project này

hoặc ở đây (v2.39 MODv1.0 14/04/2010)

Cách cài:
Copy file VSFilterMod.dll vào hai thư mục \Aegisub\csri\ và \AviSynth 2.5\Plugins\ (cũng tùy vào vị trí đã cài hai soft đó)
Với Aegisub

Code:

C:\Program Files\Aegisub\csri\

Sau đó, mở Aegisub lên. Vào menu View\Option (Alt + O), chọn nhãn Video ở bên trái. Đổi Subtitle provider từ csri/vsfilter_textsub thành csri/vsfiltermod_textsub.

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG GfC34A-FPMDeBEtsQEKQK2JyqsEeDsGiD0sO1dXZeZ1PGwbN8KQTr0v-UJbmQjM9j1pRuPx2S7n6D7fqACQGIIxg9Uly0b6yIYPpVqWURUWKSIEq69ise92meDIFkt2SrACeges .

Với avisynth

Code:

C:\Program Files\AviSynth 2.5\Plugins\
Trong nội dung file avs, đơn giản chỉ cần gõ từ TextSub() sang TextsubMod() để hardsub.

Với DirectShow (xem video softsub) (Không nên dùng)

Bật hộp Run (Ctrl + R) lên và gõ nội dung này vào và enter để đăng ký cho window biết

Code:

regsvr32 "C:\Program Files\AviSynth 2.5\Plugins\VSFilterMod.dll"

để gỡ bỏ

regsvr32 \u "C:\Program Files\AviSynth 2.5\Plugins\VSFilterMod.dll"
Với VirtualDub (load sub qua avs thì cái này không cần thiết)

Copy VSFilterMod.dll vào thư mục plugins của VirtualDub và đổi tên file VSFilterMod.dll thành VSFilterMod.vdf. Chọn filter này giống như chọn bản VSFilter (textsub) trước)

[size=32]DANH SÁCH CÁC TAG MỚI[/size]


Co kéo cỡ chữ (Font scale)


\fsc<phần trăm> - Đây là gộp gọn lại của hai tag cũ \fscx<scale>\fscy<scale>. Sử dụng tương tự, cái này không có gì đặc biệt. Dùng được với \t()


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG AnbOnj-57-J14oxqCbBzbB8Mub1X9nsYS-WWcUnLCwCEeYmvvwzRxU4x0gWwX5ExPSgiFDnJh9Cvyut-fXNCYJ1eIB5bBlZN5kaYARGjSMVRHssVEVEGriHJgqRTcLkTXDwilQM

\fsc200 = \fscx200\fscy200



Dẫn hướng (Leading)

\fsvp<số> Đổi hướng và độ cao của chữ (chưa rõ), giá trị là các số. Dùng được với \t() \t(\fsvp10)
CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG A2BqmaRtaR72VqMBP_gjEJTToh-6O6v6sCGKRswcK7kHxsB0ta4wIxBwXh1O4ucf5iFIL9jsAenJhzymwFB6PYizsjXHgwyWoNKB6h8zZ_7M7g7LtC9HtOjgQ2EM2g8HsnSULk8 CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG OYeHQ89zEqdT1gFAjtlWS5BQhpDTMcAu4_5UPVXDDHZJ_KpNLZfO-4peQFnnKmRxM2Vmaq7-1hrYlkKK-qBdsLBkfnkd4qGotQh7C5uGQSk93kkOOblBts-fAX16aUAjXqVn32Q




Nghiêng chữ theo hàng (Baseline obliquity).

\frs<góc> Xoay các chữ cái theo một một đường thẳng, giống như các tag \frx\frz\fry nó cũng phụ thuộc vào \an. Dùng được với \t(). 

{\an6\t(\frs-15\frz25)\pos(306,239)} - đu quay

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG DUVHg57t6UknEtLg9ntYoo0Dx3WFgvB5sYHSkGz7VtA3dFOOF5ti1uMF_mssE_zTL_bKgn3OC9TFaxbZAdSn4gSu1t74R2F5irT1-CV4TZUil57w4cdxOsNu_NR4qtsdL5QWqjs CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 0o7OpCn7Y0mGqwZ0fkiPECC6ZGoFTtqlBZ1051_oosxuHsaL5tBPVrznKdaRodKbZKg5bwBMGz57PtdRxOZxWpLJSWq_o55QnVuRcYcVF9pe-ALhpXxxF0Oxg9o33Wab5FSq28k CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG R_WXjoM1HwWk58qsI7mO0ElHRqcBVqVPwyoZZdKFalnJuRKXyuofftZzBZKDhM-ANSa2AA9SHL_5Wv98Bd8nc_OBSutWV04UK212Gco8G-oaTARQvPDhnXxI4qt-SNPyp921OYc



Tọa độ z (Z coordinate)

\z<số> Đặt thêm tọa độ của trục z cho chữ, thay vì chỉ có ngang dọc (x, y) như hiện giờ. Đặt giá trị dương để chữ lùi ra xa, đặt âm để làm chữ lại gần (gần giống scale) Dùng được với \t()

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG UbhL-U3fZ3GzUq3WtKmPSCaaPqynVbudbuXWF_OwrV1cgrfMMiE15twGYdozSHnomqNIyP9RqfZ2HYHVJFEGZ1duwdTjzafbjZ51Y9VB0G2H0KAk2NdUqndniDFcObNVaJAiFns



Vặn chữ (Distortion)

\distort(u1,v1,u2,v2,u3,v3) Cái này mạnh hơn \fax và \fay. Vặn xoắn chữ đến các mức độ đã định, đặt giá trị âm dương như với \fax và \fay .
Dùng được với \t().
\t(\distort(1, 1, 1, 0, 0, 1)) xoắn lò xo.


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG FeQftPbNaoagk_Mi36pj1BVQzLRTzWcdYks1VrgVzUZFbmOSov0N0wkNrdSlSZNP-Bya3e75TTjVxmN5GeMFEcfAyRB6Rywm_7ADTM3JMg1X4FAIIyBQbV8eSXX46GvjU97nuqs
CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG _-mZDH8_jR5FcP7J6FcN2HSEAuFrOvIYp2dXuQq0VJIU6uGqdhrZ81u42Z1yxwGNYBOsZlZf0nfSFcSTLPEf8M7a9ZYbwWbskL4Sqk80reErX1e13TPhE7VOUZXS3zUwYKCqfRo  
CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Ow8Y_7Th24oI64SC_8GUlcP_m1ekyIvfs2dEGncAnJBwSypsIeyZEB9WzLvMB4KLehnnsAgC0mkTJQU16X1MPOegLqD6wLrzPVSoxh8yfLfsWmT2sH0uPnLVmk1GJ3z-JxDf0Po



Làm méo viền chữ (Boundaries deforming)

\rnd<arg> \rndx<arg> \rndy<arg> \rndz<arg> 
Co kéo viền của chữ theo pixel làm nó bị uốn éo như sóng nước.
Dùng được với \t() Cái này rất hay

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG XltzahCLwwiXUz-70Xm7eZxs8t64ftmwdaj3POAsclDCX5N2hLovhwKEvnC8iRv48Et8Md1aaoWQ18Yr_2pqKoODg8QLiIX0Jcjx-4uGFDaCLlg5Lswt8-WmUpPaUfueS-gqcbM CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG SWpc7Q5HxmgARpCp8Mh5zZOP_l3G1IKjdPMj9MoYQEmCdDoofiSrTYtFpEVNxowKn-UPmha18ukCfwHMPFfUbupzGV6bUQ_miUGsb3gzAVEiM3QGqoUsm9GZZociaKwaxC-Q-bM



Lan màu và mức trong suốt

\1vc(màu góc trái-trên, màu góc phải trên, màu góc trái dưới, màu góc phải dưới), \2vc(), \3vc(), \4vc() Nó sẽ cho màu lan dần từ cạnh này sang cạnh kia của chữ, bốn màu ấy có thể giống nhau. Với bản kia, tạo hiệu ứng này phức tạp và khác nặng máy

\1vc(&HFFFFFF&,&HFFFFFF&,&H1675EC&, &H1675EC&)

\1va(mức alpha góc trái-trên, mức alpha góc phải trên, mức alpha góc trái dưới, mức alpha góc phải dưới), \2va(), \3va(), \4va() Giống như trên, các giá trị cũng đặt như với \1a, \2a,...

\1va(&HFF&,&H00&,&H00&, &HFF&)

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 7wcy97Ux6KmSaEwRGQNlgQvSSkZfJymKIJIx1tOZKZ3PudvjEs5T3Q3tlAo4lxAs-SOLal7xHJYEp3XInxjUWutJbAMMkqvIRghlz0gw0FA-yl-bY9lz0XV1NYpq2cdYjg2BZIM



Thay màu chữ, hình vẽ bằng ảnh nền

\1img(đường dẫn file png[,xoffset,yoffset]), \2img(), \3img, \4img() Cái này thích hợp với typeset logo hơn.

{\3vc(&HFF00FF&,&HFFFF00&,&H00FFFF&,&HFFFFFF&)\1img(Z:/subs/as.png,0,0)\pos(300,250)\bord10\p1}m -150 0 b -150 -80 -80 -150 0 -150 80 -150 150 -80 150 -1 150 80 80 150 4 150 -80 150 -150 80 -150 0{\p0}


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG N_GNaDmXF2msBZskRlA3ChTmAo1YnV7Nk40X3xs2RfKCrHR5g8EGmWc6bHq7m6HwAuEV19etiTQ8PuUww8dPps8HYeb2oirUeXqMALvgVOh7D_fbr4lyiaFn8cNcNXGXyPCBug8 CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG ROYyV4RnSrqt5N4lsWM8WcEu32OPXxcMRKHuS5BMjj3pX_hIzY5eWdTb1fg8r09iLio4OCdhXhLB3Ib8OpJmygyPhhJ2sJmKbSV5SMUm1qZytPOip2NwIxLk2LAPv0VKCLQVOiw CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG X_uuivo73Xi0OiBukm3EUkfRit7KdxSv5HORWr6MoBIJr9mlS0Rsy0O_ZW-fQn_cLrxFGZNxY8ADLdaiEDKysj8ZO1Pew39h_f5DnB8q-euxfin1k1dRWCoCMjHS87DItErfofY



\org(x1, x2, x2, y2 [,t1, t2]) Dịch chuyển tọa độ của tâm

{\an5\org(100, 200, 700, 200)\fs50\shad0\frz0\t(\frz360)\pos(400,200)}foo bar




Move có điểm neo và xoay (Polar move)

\mover(x1,y1,x2,y2,angle1,angle2,radius1,radius2[,t1,t2]) Có thể di chuyển theo các đường lượn.

angle1,angle2,radius1,radius2 Góc lệch và vị trí lệch (đang mò)

\mover(10,10,60,60,0,0,0,0) — it's equivalent to \move(10,10,60,60). 


\mover(0,0,0,0,-90,0,150,150) — moves relatively to upper left screen corner along an arc of a circle (-90,0) with radius 150 points.




Move theo đường cong (Spline-move)

\moves3(x1,x2,x2,y2,x3,y3[,t1,t2]) \moves4(x1,x2,x2,y2,x3,y3,x4,y4[,t1,t2])
Đây là đường đi của chữ cong theo bốn điểm đã định



Chữ rung rung (Shaking)

\jitter(left,right,up,down,period[,seed]) Rung chữ theo các hướng, fifth parameter sets shaking period in milliseconds, sixth parameter sets the initial seed for random number generator so the form shaking will not change upon calls. Animatable by \t
{\an5\shad0\fs30\jitter(1,1,1,1,1,0)}

Moveable vector clip



\movevc(x1,y1)
\movevc(x1,y1,x2,y2[,t1,t2]) Di chuyển vị trí clip bằng vetor.

Một số hiệu ứng di chuyển


Sử dụng các phép tính math hoặc cho trượt trên một vòng tròn cực lớn
Chữ tách ra thành từng chữ cái riêng
Đây là phần cho syl, phần start2syl đến lead in (dẫn chữ vào) thế nào cùng được.

Code:

template noblank char: !retime("syl", 0, 1000)!{\an5\bord2\c&HFFFFFF&\t(0, $dur, \c&HFFAA00&\bord1)\move($scenter, $smiddle, !$scenter-math.random(-5, 35)!, !$smiddle+math.random(-5, 30)!, $dur, !line.duration!)}



Không xoay



CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG D3AYEyDBjJqcdWCUoSqIKvtED4OC5j2yFMT2NMUkwAIix5uDjW3V8cc2fQNewW16NRL6g7lOMbJ_3kJIkIr79qDY9u-1I839D7q4145M_Ryb-lAn95O9XfAiRVYP8g3nNI8tNbA



Code:

template noblank char: !retime("syl", 0, 1000)!{\an5\bord2\c&HFFFFFF&\t(0, $dur, \c&HFFAA00&\bord1)\move($scenter, $smiddle, !$scenter-math.random(-5, 35)!, !$smiddle+math.random(-5, 30)!, $dur, !line.duration!)\t($dur, !line.duration!, \frz!math.random(-45, 90)!\fry!math.random(-45, 90)!\frx!math.random(-90, 90)!)\fad(0,500)}


Xoay và mờ dần


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG ODmqNwLeK909qn1ZYEzHwPY1CHnruJu4SObmPAK5Ns6XtHqCgu032_pkQJKoHVcpwPhn0C89c4Kpz_CbzjBUz-lcfU8glxw-dKV0z3pKH7Z9tOUMSoRTasmnmIBAs1PL8LJLFYs


Giải thích: Cái chính ở đây là template char, khi dùng template char hiệu ứng sẽ được áp dụng cho từng chữ cái của karaoke, nếu không có nó, ta sẽ thấy chữ vẫn dính vào nhau.
Để có thể di chuyển chữ ra xung quanh như thế ta dùng math.random để nhặt số ngẫu nhiên rồi cộng nó với tọa độ cũ, math.random(-5, 30) là nhặt ra các số từ khoảng -5 đến 30

 $dur, !line.duration! khoảng thời gian này là từ khi hết âm rồi chữ mới tách ra, tương đương với độ dài 1000 ở phần retime.

Nếu muốn chữ trong khi di chuyển có thể xoay nữa ta dùng thêm các tag góc như \frz, \frx hay \fry đặt trong \t(). \frz!math.random(-45, 90)! Ở đây chữ sẽ xoay nghiêng theo một góc nào đó từ -45 đến 90 nhờ math.random, nhờ thế tạo được vẻ tự nhiên.

Đổi ngược thời gian và vị trí lại ta có chữ lắp ráp

Code:

template noblank char: !retime("start2syl", -300, 0)!{\an5\bord1\c&HFFFFFF&\frz!math.random[/B](-45, 90)!\fry!math.random(-45, 90)!\frx!math.random(-90, 90)!\t(0, 300, \bord2\frz0\fry0\frx0)\move(!$scenter-math.random(-5, 35)!, !$smiddle+math.random(-5, 30)!, $scenter, $smiddle, 0, 300)}


Hiệu ứng chữ nhảy

Để tạo hiệu ứng này có một số cách, như là move lên rồi move xuống, một cách khác nữa là cho chữ trượt một quãng ngắn trên một vòng tròn cực lớn, nhìn giống như chạy thẳng. Các nữa cho bản VsfilterMod là sử dụng tag \fsvp rất đơn giản và có thể vừa nhảy vừa xoay

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG SJNR9BkMJoAij8y1gjIsucPRD5qCZCvTRSl0vBMwQRpjVcMFyRBZg3mVqmH1WCyynOnltW2fLW43bAsi9s0QYTKXww41U5houn46xMTfTCVntLInq92KNUafzmsBTSiAmJDfc_k


Chia thời gian ra là 2 đoạn bằng retime, thường là dùng sylpct (mức phần trăm của mỗi syl)

Code:
template noblank: !retime("sylpct", 0, 50)!{\an5\move($scenter, $smiddle, $scenter, !$smiddle-15!)}
template noblank: !retime("sylpct", 50, 100)!{\an5\move($scenter, !$smiddle-15!, $scenter $smiddle)}

Giải thích:

!retime("sylpct", 0, 50)! là từ 0% đến 50% của thời lượng syl, tương đương với !retime("syl", 0, -0.5*$dur)! hay !retime("presyl", 0, 0.5*$dur)!. Khi đó chữ sẽ chạy lên 15 pixel.

Sau đó phần !retime("sylpct", 50, 100)! là từ 50% còn lại đến 100% của thời lượng syl, tương đương với !retime("syl", 0.5*$dur, 0)! hay !retime("presyl", 0.5*$dur, $dur)! chữ sẽ từ mức 15 pixel kia chạy xuống vị trí gốc.

Làm cách này nếu để chữ nhảy qua trái hay phải (trừ hay cộng thêm vào $scenter) sẽ trông như đường rích rắc, không được mượt nên ta sẽ dùng một cách khác là cho chữ trượt trên đường tròn thật to.

Code:

template noblank: !retime("syl", 0, 0)!{\an5\move($scenter, $smiddle, !$scenter-15!, $smiddle, 0, !$dur*0.80!)\org(-10000, $smiddle)\t(0, !$dur*0.50!, \frz-0.05)\t(!$dur*0.60!, $dur, \frz0)}


Chữ sẽ xoay theo đường tròn có tâm ở tận tọa độ (-10000, $smiddle) với một góc rất nhỏ chỉ 0.05 độ nên tạo cảm giác như chạy thẳng, đừng đặt quá to nếu không chữ sẽ biến mất khỏi màn hình đấy. Trong khi nhảy nên nó còn chạy sang trái một đoạn 15 pixel như thể nhảy xa. 

Nhược điểm của kiểu này là vì có đặt tâm ở xa nên ta không thể dùng các tag xoay khác như \frx và \fry với giá trị lớn, nó sẽ khiến chữ bị xoay theo chiều x và y rất loạn. Nếu muốn chữ lắc lư có thể đổi vị trí của tâm thay vì nằm ngang tầm mà lại nằm bên trên hoặc bên dưới \org($scenter, -10000) nó sẽ xoay qua trái phải. Xem trong OP Minami-ke [Vi-Anime] để thấy hiệu ứng là sử dụng rất đẹp.

Nguồn: http://vnsharing.site/forum/showthread.php?t=3351
avatar
Admin
Posts : 13
Join date : 2020-08-15
View user profilehttps://aegisub.forumvi.com

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty Ý nghĩa các tags trong Aegisub

on Sun Aug 30, 2020 2:57 pm
Ý nghĩa các tags trong Aegisub

Và đây là topic hướng dẫn, nói rõ ý nghĩa các Override tags (Tag) trong Aegisub 
Mọi chi tiết trong bài viết này là của jofori89.


I. Các Tag Cơ Bản



\n - Soft line break
Tăng khoảng cách của chữ.
Ví dụ: ABC\nDEF --> ABC DEF

\h - Hard space
Tương tự \n

\N - Hard line break
Xuống dòng chữ trong cùng 1 line
Ví dụ: - Anh? \N- Gì thế?

\i<0/1> - Italic
Chỉnh chữ nghiêng qua phải
Ví dụ: {\i1}Chữ nghiêng{\i0}

\fax<factor> - X Text shearing

Chỉnh độ nghiêng qua trái của chữ ( ngược với tag \i )
số Factor từ -149 đến +149 là khoảng thấy được, chấp nhận số thập phân
Ví dụ:
{\fax-10} Nghiêng bên phải giống tag \i
{\fax0} Thẳng đứng
{\fax0.3} Nghiêng bên trái

\fay<factor> - Y Text shearing
Lấy đầu câu làm tâm, chỉnh độ hướng xuống hoặc hướng lên, chấp nhận số thập phân
Ví dụ:
{\fay0.3} Chữ hướng xuống bên phải
{\fay-0.5} Chữ hướng lên bên phải

\b<0/1/> - Bold
Chỉnh chử to ra ( mập ra )
Ví dụ: {\b1}Chữ in đậm{\b0}


\u<0/1> - Underline
Chỉnh gạch dưới chữ
Ví dụ: {\u1}Gạch dưới chữ{\u0}

\s<0/1> - Strikeout

Gạch ngang đoạn văn
Ví dụ: {\s1}Đoạn bị gạch bỏ{\s0}

\bord<width> - Border
chỉnh độ dày của viền, có thể dùng số thập phân
Ví dụ: \bord4\bord1.5\bord0 <- cái này sẽ bỏ viền

\xbord<size> - X Border size (extended)
Chỉnh độ dày của viền theo trục x (tức chiều ngang)

\ybord<size> - Y Border size (extended)
Chỉnh độ dày của viền theo trục y (tức chiều dọc)

\shad<depth> - Shadow
tương tự \bord, chỉnh độ sâu của bóng
Ví dụ: \shad5\shad0.75

\xshad<depth> - X Shadow distance (extended)

Chỉnh độ sâu của bóng theo trục x (tức chiều ngang)

\yshad<depth> - Y Shadow distance (extended)
Chỉnh độ sâu của bóng theo trục y (tức chiều dọc)

\blur<strength> - Blur edges (gaussian kernel)
Chỉnh độ mờ của viền xung quanh chữ
 (but if there is no border, the main text will be blurred instead.)


\be<0/1> - Blur edges
Làm mờ viền của chữ
Ví dụ: \be1\be0.25

\fn<name> - Font name
Chỉnh font
Ví dụ: {\fnArial}Dùng font Arial; {\fnTimes New Roman}Dùng font Times New Roman

\fs<size> - Font size
Kích thước font
Ví dụ: {\fs4}Kích thước font 4

\an<alignment> - Numpad Text Alignment
Chỉnh vị trí chữ dựa vào vị trí các phím numpad
Ví dụ:
\an4Bên trái
\an5Trung tâm

\a<alignment> - SSA Text Alignment
Tương tự tag \an nhưng theo cách của SSA, xem thêm file help, cái này không quan trọng, nên dùng tag \an

\k<duration> - Karaoke effect
Cái hiệu ứng karaoke sau khi bạn làm Karaoke Timing
Ví dụ: {\k32}Ko{\k27}ko{\k27}ro
Giải thích: Hiện "Ko" với màu 1, 2 cái còn lại màu 2, sau đó "ko" chuyển qua màu 1 sau 32 centi giây, rồi "ro" chuyển qua màu 1 sau 27 centi giây

\kf<duration> - Filled karaoke

Tương tự nhưng màu được "đổ" vào từ từ trái sang phải

\K<duration> - Filled karaoke
Giống \kf

\ko<duration> - Filled outline karaoke
Giống \kf nhưng chuyển màu viền

avatar
Admin
Posts : 13
Join date : 2020-08-15
View user profilehttps://aegisub.forumvi.com

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty Re: CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG

on Sun Aug 30, 2020 2:59 pm
II. Các Tag hơi khó nhớ


\pos(<x>,<y>) - Position
+ Chỉnh vị trí của chữ, đưa con trỏ chuột lên video để lấy vị trí. Sự đồng bộ là không cần thiết, ví dụ độ phân giải mẫu (Resample Resolution) là 640x480 thì \pos(320, 240) sẽ luôn nằm giữa màn hình cho dù độ phân giải của video đang coi.
+ Nếu 1 dòng có 2 tag \pos thì chỉ có tag thứ 1 có hiệu lực.
Chú ý là tag \pos bị ảnh hưởng bởi tâm của chữ.
+ Sau đây là 3 ví dụ của tag \pos(320,240) trên mẫu 640x480. Chỉ khác nhau ở alignment ( \an ), tâm tag \pos vẫn giữ nguyên.

\move(x1,y1,x2,y2) - Move
Di chuyển chữ từ vị trí ban đầu x1,y1 tới đích x2,y2
Cái này giống như ban đầu chữ ở \pos(x1,y1) và khi xong thì chữ ở \pos(x2,y2).

\move(x1,y1,x2,y2,t1,t2) - Move in time
+ Bắt đầu thời gian t1, chữ sẽ bắt đầu di chuyển từ x1,y1 đến vị trí x2,y2 trong khoảng thời gian đó, và chữ sẽ dừng lại và biến mất khi tới thời gian t2.
+ Nếu bỏ t1 và t2 đi, thì chữ sẽ chạy suốt thời gian được canh (khâu timing).
+ Nếu 1 dòng có 2 tag \move thì chỉ có tag thứ 1 có hiệu lực.
Ví dụ:
{\move(100,150,300,350)}: đi từ 100,150 đến 300,350, có hết thời gian timing
{\move(100,150,300,350,500,1500)}: như trên, nhưng bắt đầu đi 500 ms (nửa giây) sau khi xuất hiện, và xong 1 giây sau (1 giây rưỡi sau khi xuất hiện dòng đó))

\c&H<bbggrr>& - Set primary color
+ Chỉnh màu 1, BBGGRR là 6 chữ số blue-green-red trong mã HTML, các giá trị 00 ở khúc đầu có thể bỏ qua
+ Sử dụng tool color picker ( trong set color in style ) để lấy màu
Ví dụ:
- {\c&HFF0000&}: màu đặc hoàn toàn (FF = 255) xanh và xanh lục và đỏ hoàn toàn trong suốt, kết quả ra xanh
{\c&H00FF00&} hay {\c&HFF00&} tương tự, xanh lục hoàn toàn
{\c&H0000FF&} hay {\c&HFF&} tượng tự, đỏ hoàn toàn
{\c&HFFFFFF&} màu trắng
{\c&HFF00FF&} màu tím
{\c&H2DD5F2&} màu vàng

\1c&H<bbggrr>& - Set primary color
Giống \c để chỉnh màu 1 (karaoke)

\2c&H<bbggrr>& - Set secondary color
Giống \c nhưng chỉnh màu 2 (karaoke)

\3c&H<bbggrr>& - Set outline color
Giống \c nhưng chỉnh màu viền

\4c&H<bbggrr>& - Set shadow color
Giống \c nhưng chỉnh màu bóng

\alpha&H<aa>& - Set primary alpha
Chỉnh độ alpha ( độ trong suốt ) của màu 1, aa dùng số HEX

\<1/2/3/4>a&H<aa>& tương tự \alpha
Chỉnh alpha của \màu1 /màu2 /màuviền /màubóng

\fade(a1,a2,a3,t1,t2,t3,t4) - Fade
Làm mờ chữ.
Có 2 bước. Chữ sẽ bắt đầu với alpha a1 (giống tag \alpha), và ở thời gian t1, nó sẽ mờ qua a2. Mờ qua a2 kết thúc ở thời gian t2. Ở thời gian t3, nó sẽ mờ qua a3, và kết thúc ở t4. Thời gian chỉnh ở millisecond tính từ đầu câu. Giá trị trong suốt cho ở số Hex giống tag \alpha.
Ví dụ:
{\fade(&HFF&,&H20&,&HE0&,0,500,2000,2200)}Bắt đầu vô hình, mờ tới gần đặc, sau đó mờ tới vô hình hoàn toàn. Mờ đầu tiên bắt đầu ở đầu dòng và chạy tron 500 millisecond. Mờ lần 2 bắt đầu 1500 milli giây sau đó và chạy trong 200 mill giây.

\fad(<t1>,<t2>) - Fade (simplified)
Một phiên bạn yếu hơn, nhưng thực dụng hơn của \fade. Chữ bắt đầu là vô hình, sau đó lập tức mờ tới đặc trong t1 millisecond. Nó sẽ mờ lại thành vô hình t2 giây trước khi hàng đó hết thời gian, và trở nên vô hình khi hàng đó biến mất. Cần chú ý đây là tag override duy nhất có liên quan thời gian tới thời gian kết thúc. Nó tương đương với \fade(&HFF&,&H00&,&HFF&,0,t1,ms-t2,ms), ms là thời gian của dòng đơn vị milli giây.
Ví dụ:
{\fad(500,500)}: Mờ vào trong 500 milliseconds, mờ ra trong 500 milliseconds khi kết thúc
{\fad(500,0)}: Mờ vào 500 milliseconds nhưng không mờ ra

\org(<x>,<y>) - Origin

Chỉnh đồng bộ màn hình nguyên gốc (hay tâm điểm) cho những tag xoay và chỉnh % thang x/y. Cứ cho là trong đoạn video có 1 khúc quay, và bạn muốn chữ quay theo nó. Bạn có thể chuyển vị trí cũ vào tâm vòng quay, sau đó chuyển hóa 1 tag \frz với tag \t, chữ sẽ xoay quanh cái điểm đó. Origin có thể chỉnh ở ngoài video, có nghĩ là bạn có thể chỉnh cho nó đi rất xa và làm những thay đổi nhỏ để vòng quay tạo cho chữ 1 cái hiệu ứng "nhảy". Chỉ có thể có 1 tag \org trong 1 dòng, tag 2 sẽ không có hiệu lực.
Ví dụ:
{\org(320,240)} chỉnh origin thành 320,240
{\org(10000,0)} chỉnh origin thành 10000,0, có thể rất có ích cho hiệu ứng nhảy

\fscx<%> - Font scale in X axis
+ Chỉnh size của font (theo %) theo trục X (ngang). Khác với \fs.
+ Nếu bạn cần, ví dụ như dùng tag \t để chuyển hóa, hãy xài cái này thay cho \fs vì \fs nhìn sẽ lạ và không mượt.
Ví dụ:
{\fscx135} rộng hơn 35%
{\fscx33} chỉ hẹp còn 1/3

\fscy<%> - Font scale in Y axis
Tương tự \fscx, cho trục Y tức chiều ngang của chữ
Ví dụ:
{\fscy150} dài hơn bình thường 1/2
{\fscy50} hẹp hơn bình thường 1/2

\fsp<pixels> - Font spacing
Chỉnh khoảng cách giữa các chữ
Ví dụ: {\fsp20}ABC: Khoảng cách giữa A và B và C là 20 pixel

\fr[<x/y/z>]<độ> - Font rotation
Xoay theo trục x/y/z n độ, nếu bỏ trục thì mặc định sẽ xài trục z. Các trục:
• x: trục ngang
• y: trục dọc
• z: trục xoay 2 chiều trên mặt phẳng
1 vòng đầy là 360, nếu quá thì sẽ bẻ tiếp, có thể xài số thập phân.
Tâm xoay sẽ là cái alignment, ví dụ \an5 thì nó sẽ xoay quanh trung tâm. Có thể chỉnh với tag \org
Ví dụ:
{\frx45} 45 độ trục x
{\fry-45} -45 độ trục y
{\frz180} 180 độ trục z
{\fr90} làm cho chữ nằm dọc, giống \frz90
{\frz-0.5} nửa độ trục z, tiêu cực
{\t(\fry3600)} làm chữ xoay tới 10 vòng

\fe<charset> - Font encoding
Mã hóa font cho phụ đề non-unicode
{\fe0} set thành ANSI extended, chuẩn USA
{\fe128} set thành SHIFT_JIS extended, chuẩn của Nhật
{\fe163} set chuẩn Việt Nam

\clip(<x1>,<y1>,<x2>,<y2>) - Set clipping rectangle
Cái này chỉnh vùng chữ, chữ chỉ xuất hiện trong vùng chỉnh. Ví dụ, nếu bạn có độ phân giải là 640x480 và chỉnh \clip(0,0,320,240), thì chữ sẽ chỉ xuất hiện trong vùng góc trên bên trái 1/4 màn hình, những thứ bên ngoài sẽ bị cắt và trở nên vô hình. Tag này khá có ích khi có 1 vật thể chắn ngang chữ, có thể dùng tag \t để chuyển hóa vùng nhìn thấy.

Ví dụ:

{\clip(0,0,320,240)} chỉ thấy được ở 1/4 màn hình góc trái phía trên
{\clip(100,300,540,480)} chỉ thấy được chữ nếu nằm trong vùng tâm-đáy
Screenshot mẫu với \clip(0,0,704,245) trên độ phân giải 704x480

Note: For \clip and \iclip, only the rectangle versions can be animated. The vector drawing versions cannot be animated.

clip([<scale>,]<drawings>) - Set clipping vector
Như cũ nhưng dùng vùng vẽ ra thay cho hình tứ giác. Xem thêm thông tin tại phần vẽ trong file help tag \clip(scale,drawings) và các tag/lệnh vẽ (typesetting-> ass override tags #drawing tags/drawing commands)
Không ghi ra ở đây do phần này khá khó (những nét cong) và rất dài dòng để ghi ra hết, mà dịch ra tiếng Việt chưa chắc đã hay).
Cứ tạm hiểu là \clip cái hình vẽ thay vì chữ. Cần chú ý là cái này không dùng tag \t để chuyển hóa được

\t([<t1>,<t2>,][<accel>,]<style modifiers>) - Transform
Có lẽ đây là tag override mạnh nhất. Một mình nó chẳng làm gì được gì cả nhưng nó chuyển hóa những tag khác.
Việc chuyển hóa bắt đầu ở t1 và kết thúc ở t2, giống như tag \move. Nếu những giá trị này bị bỏ, thì nó sẽ chuyển hóa từ đầu đến khi hết dòng như thường lệ.

Thang accel (Acceleration - tăng tốc) (optional) làm sự chuyển hóa phi tuyến tính. Cứ nghĩ là nó giống cấp mũ của x^n vậy. Acceleration = 1 là tuyến tính. Acceleration giữa 0 và 1 khởi đầu nhanh hơn và kết thúc chậm. Acceleration lớn hơn 1 khởi đầu chậm hơn và kết thúc nhanh.

Những tag được tag \t hỗ trợ:

\c \1-4c \alpha \1-4a \fs \fr \frx \fry \frz \fscx \fscy \fsp \bord \shad \clip
Đối với VSFilter 2.39 trở về sau, có một số tag sau đây có thể sẽ có tác dụng đối với tag \t:
\fax \fay \be \blur \xbord \ybord \xshad \yshad \iclip

Ví dụ:

• {\c&H0000FF&\t(\c&HFF0000)}Hello! (chuyển hóa đỏ mờ thành xanh dương)
• {\an5\t(0,5000,\frz3600)}Woo! (làm cho chữ xoay 10 vòng ngược kim đồng hồ trong 5 giây)
• {\an5\t(0,5000,0.5,\frz3600)}Woo! (làm cho chữ xoay nhưng bắt đầu nhanh và chậm lại, vẫn quay 10 vòng trong 5 giây)
avatar
Admin
Posts : 13
Join date : 2020-08-15
View user profilehttps://aegisub.forumvi.com

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty Re: CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG

on Sun Aug 30, 2020 3:00 pm
III. Các Tag nâng cao


\r[<name>] - Reset style
reset về 1 style nào đó
Ví dụ:
• -Hey\N{\rLeon}-Hả?\N{\r}-Cậu là ai?
Giải thích: Câu "Hả?" chuyển qua style "Leon" trong khi 2 cái còn lại style mặc định.

\p<0/1/2/4> - Toggle drawing mode
Dùng để hình tượng các code vector đồ họa
Ví dụ:
{\p1}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0{\p0} <-- Kích thước chuẩn
{\p2}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0 <-- Thu nhỏ kích thước nhỏ gấp đôi
{\p4}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0 <-- Thu nhỏ kích thước nhỏ gấp 8

\pbo<y> - Baseline offset
Nâng chiều cao của hình vẽ
Ví dụ:
{\pbo100}{\p1}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0{\p0} <-- kích thước chuẩn
{\pbo-100}{\p1}m 50 0 b 100 0 100 100 50 100 b 0 100 0 0 50 0{\p0} <-- cao hơn 100 pixel





IV.Danh sách Tag mới

Chú ý: Nhưng tag này chỉ có tác dụng khi dùng vsfiltermod.


Co kéo cỡ chữ (Font scale)
\fsc<phần trăm> - Đây là gộp gọn lại của hai tag cũ \fscx<scale>\fscy<scale>. Sử dụng tương tự, cái này không có gì đặc biệt. Dùng được với \t()

\fsc200 = \fscx200\fscy200.

Dẫn hướng (Leading)
\fsvp<số> Đổi hướng và độ cao của chữ (chưa rõ), giá trị là các số. Dùng được với \t() \t(\fsvp10)


Nghiêng chữ theo hàng (Baseline obliquity)
\frs<góc> Xoay các chữ cái theo một một đường thẳng, giống như các tag \frx\frz\fry nó cũng phụ thuộc vào \an. Dùng được với \t(). {\an6\t(\frs-15\frz25)\pos(306,239)} - đu quay


CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 1
CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 2

Tọa độ z (Z coordinate)
\z<số> Đặt thêm tọa độ của trục z cho chữ, thay vì chỉ có ngang dọc (x, y) như hiện giờ. Đặt giá trị dương để chữ lùi ra xa, đặt âm để làm chữ lại gần (gần giống scale) Dùng được với \t()


Vặn chữ (Distortion)
\distort(u1,v1,u2,v2,u3,v3) Cái này mạnh hơn \fax và \fay. Vặn xoắn chữ đến các mức độ đã định, đặt giá trị âm dương như với \fax và \fay . Dùng được với \t(). \t(\distort(1, 1, 1, 0, 0, 1)) xoắn lò xo.



Làm méo viền chữ (Boundaries deforming)
\rnd<arg> \rndx<arg> \rndy<arg> \rndz<arg> Co kéo viền của chữ theo pixel làm nó bị uốn éo như sóng nước. Dùng được với \t() Cái này rất hay


Lan màu và mức trong suốt

\1vc(màu góc trái-trên, màu góc phải trên, màu góc trái dưới, màu góc phải dưới), \2vc(), \3vc(), \4vc() Nó sẽ cho màu lan dần từ cạnh này sang cạnh kia của chữ, bốn màu ấy có thể giống nhau. Với bản kia, tạo hiệu ứng này phức tạp và khác nặng máy
\1vc(&HFFFFFF&,&HFFFFFF&,&H1675EC&, &H1675EC&)

\1va(mức alpha góc trái-trên, mức alpha góc phải trên, mức alpha góc trái dưới, mức alpha góc phải dưới), \2va(), \3va(), \4va() Giống như trên, các giá trị cũng đặt như với \1a, \2a,...
\1va(&HFF&,&H00&,&H00&, &HFF&)

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 3

Thay màu chữ, hình vẽ bằng ảnh nền
\1img(đường dẫn file png[,xoffset,yoffset]), \2img(), \3img, \4img() Cái này thích hợp với typeset logo hơn.
{\3vc(&HFF00FF&,&HFFFF00&,&H00FFFF&,&HFFFFFF&)\1img(Z:/subs/as.png,0,0)\pos(300,250)\bord10\p1}m -150 0 b -150 -80 -80 -150 0 -150 80 -150 150 -80 150 -1 150 80 80 150 4 150 -80 150 -150 80 -150 0{\p0}

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 4
CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG 5

\org(x1, x2, x2, y2 [,t1, t2])
 Dịch chuyển tọa độ của tâm
{\an5\org(100, 200, 700, 200)\fs50\shad0\frz0\t(\frz360)\pos(400,200)}foo bar

Move có điểm neo và xoay (Polar move)

\mover(x1,y1,x2,y2,angle1,angle2,radius1,radius2[,t1,t2]) Có thể di chuyển theo các đường lượn.

angle1,angle2,radius1,radius2 Góc lệch và vị trí lệch (đang mò)

\mover(10,10,60,60,0,0,0,0) — it's equivalent to \move(10,10,60,60). \mover(0,0,0,0,-90,0,150,150) — moves relatively to upper left screen corner along an arc of a circle (-90,0) with radius 150 points.

Move theo đường cong (Spline-move)
\moves3(x1,x2,x2,y2,x3,y3[,t1,t2]) \moves4(x1,x2,x2,y2,x3,y3,x4,y4[,t1,t2])
Đây là đường đi của chữ cong theo bốn điểm đã định


Chữ rung rung (Shaking)
\jitter(left,right,up,down,period[,seed]) Rung chữ theo các hướng, fifth parameter sets shaking period in milliseconds, sixth parameter sets the initial seed for random number generator so the form shaking will not change upon calls. Animatable by \t.
{\an5\shad0\fs30\jitter(1,1,1,1,1,0)}

Moveable vector clip
\movevc(x1,y1)
\movevc(x1,y1,x2,y2[,t1,t2]) Di chuyển vị trí clip bằng vetor.

http://vnsharing.site/forum/showthread.php?t=1590
Link dự phòng: https://web.archive.org/web/20110307084923/http://vnsharing.net/forum/showthread.php?p=3722344
Sponsored content

CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG Empty Re: CÁCH SỬ DỤNG TAGS TRONG AEGISUB ĐỂ TẠO HIỆU ỨNG

Back to top
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum